Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Cao Dương - Thanh Oai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
toán 1 - tuần 10( tiết 4)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Luận
Ngày gửi: 14h:01' 14-11-2014
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Luận
Ngày gửi: 14h:01' 14-11-2014
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 5.
- Biết mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính đúng cho học sinh.
3. Thái độ: GDHS tính cần cù, cẩn thận trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán.
2. Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY– HỌC:
A. Ổn định tổ chức: (1’)
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
30’
2’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài.
*GV gọi HS lên bảng làm
4 - 2 – 1 = 3 + 1 – 2 =
GV xét, tuyên dương.
* Hôm nay các con học tiếp bài phép trừ trong phạm vi 5.
HS lên bảng làm
4 – 2 – 1 = 1
3 + 1 – 2 = 2
13’
b. Phép trừ trong phạm vi 5.
*GV giới thiệu phép tính:
5– 1 = 4
- GV dán 5 quả cam lên bảng và hỏi có mấy quả cam?
- Lấy một quả còn lại mấy quả?
- Ta có thể làm phép tính gì để biết là còn lại 4 quả?
- GV viết : 5 – 1 = 4
- Cho HS đọc : 5 – 1 = 4
*Hình thành phép trừ :
5 – 2 = 3, 5 – 3 = 2,
5 – 4 = 1
Tiến hành tương tự như:
5 – 1 = 4
*Cho HS đọc thuộc bảng trừ trên bảng.
5 – 1 = 4 5 – 3 = 2
5 – 2 = 3 5 – 4 = 1
*Cho HS nhận biết mối quan hệ giữa cộng với trừ.
- Bốn chấm thêm 1 chấm là mấy chấm?
- Năm chấm bớt 1 chấm còn mấy chấm?
- Năm chấm trừ 4 chấm còn mấy chấm?
- Vậy : 4 + 1 = 5.
- Ngược lại: 5 – 1 = 4
- GV nói: Đó chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
* Theo dõi, lắng nghe
- Quan sát trả lời :
- 5 quả cam.
- Còn lại 4 quả.
- Làm phép tính trừ.
- 2 em nêu: 5 – 1 = 4
- Năm trừ một bằng bốn
*HS đọc thuộc bảng trừ.
- Nối tiếp đọc HTL
HS trả lời: Là năm chấm
- Còn bốn chấm.
- Còn một chấm.
- Một số HS nêu lại.
15’
4’
6’
5’
3’
c.Luyện tập
Bài 1: Tính.
Bài 3:Tính.
Bài 4:phép tính thích hợp.
3.Củng cố - dặn dò
* 1 HS nêu yêu cầu bài 1.
- HS làm bài vào vở.
- HS lên bảng làm bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- xét, tuyên dương.
*1 HS nêu yêu cầu của bài 2
- Cho cả lớp làm bảng con.
- HS lên bảng làm bài.
- xét, tuyên dương.
* HS nêu yêu cầu bài 4(a)
- Cho HS nhìn tranh và nêu bài toán.
* GV cho HS đọc lại các phép trừ trong phạm vi 5
- Hôm nay học bài gì?
- xét, tuyên dương.
*Tính.
- HS nhẩm kết quả
2 – 1 = 1 3 – 2 =1
3 - 2 = 1 4 – 2 = 2
4 – 1 = 3 5 – 2 = 3
* Tính.
5 5 5 5
- 3 - 2 - 1 - 4
2 3 4 1
- HS nhận xét
*HS lên bảng làm.
-HS nêu bài toán và nêu phép tính. làm vở.
5 – 2 = 3
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 5.
- Biết mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính đúng cho học sinh.
3. Thái độ: GDHS tính cần cù, cẩn thận trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán.
2. Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY– HỌC:
A. Ổn định tổ chức: (1’)
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
30’
2’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài.
*GV gọi HS lên bảng làm
4 - 2 – 1 = 3 + 1 – 2 =
GV xét, tuyên dương.
* Hôm nay các con học tiếp bài phép trừ trong phạm vi 5.
HS lên bảng làm
4 – 2 – 1 = 1
3 + 1 – 2 = 2
13’
b. Phép trừ trong phạm vi 5.
*GV giới thiệu phép tính:
5– 1 = 4
- GV dán 5 quả cam lên bảng và hỏi có mấy quả cam?
- Lấy một quả còn lại mấy quả?
- Ta có thể làm phép tính gì để biết là còn lại 4 quả?
- GV viết : 5 – 1 = 4
- Cho HS đọc : 5 – 1 = 4
*Hình thành phép trừ :
5 – 2 = 3, 5 – 3 = 2,
5 – 4 = 1
Tiến hành tương tự như:
5 – 1 = 4
*Cho HS đọc thuộc bảng trừ trên bảng.
5 – 1 = 4 5 – 3 = 2
5 – 2 = 3 5 – 4 = 1
*Cho HS nhận biết mối quan hệ giữa cộng với trừ.
- Bốn chấm thêm 1 chấm là mấy chấm?
- Năm chấm bớt 1 chấm còn mấy chấm?
- Năm chấm trừ 4 chấm còn mấy chấm?
- Vậy : 4 + 1 = 5.
- Ngược lại: 5 – 1 = 4
- GV nói: Đó chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
* Theo dõi, lắng nghe
- Quan sát trả lời :
- 5 quả cam.
- Còn lại 4 quả.
- Làm phép tính trừ.
- 2 em nêu: 5 – 1 = 4
- Năm trừ một bằng bốn
*HS đọc thuộc bảng trừ.
- Nối tiếp đọc HTL
HS trả lời: Là năm chấm
- Còn bốn chấm.
- Còn một chấm.
- Một số HS nêu lại.
15’
4’
6’
5’
3’
c.Luyện tập
Bài 1: Tính.
Bài 3:Tính.
Bài 4:phép tính thích hợp.
3.Củng cố - dặn dò
* 1 HS nêu yêu cầu bài 1.
- HS làm bài vào vở.
- HS lên bảng làm bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- xét, tuyên dương.
*1 HS nêu yêu cầu của bài 2
- Cho cả lớp làm bảng con.
- HS lên bảng làm bài.
- xét, tuyên dương.
* HS nêu yêu cầu bài 4(a)
- Cho HS nhìn tranh và nêu bài toán.
* GV cho HS đọc lại các phép trừ trong phạm vi 5
- Hôm nay học bài gì?
- xét, tuyên dương.
*Tính.
- HS nhẩm kết quả
2 – 1 = 1 3 – 2 =1
3 - 2 = 1 4 – 2 = 2
4 – 1 = 3 5 – 2 = 3
* Tính.
5 5 5 5
- 3 - 2 - 1 - 4
2 3 4 1
- HS nhận xét
*HS lên bảng làm.
-HS nêu bài toán và nêu phép tính. làm vở.
5 – 2 = 3
 






Các ý kiến mới nhất