Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Cao Dương - Thanh Oai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Phép chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 13h:50' 06-01-2016
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 13h:50' 06-01-2016
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2015
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 107: PHÉP CHIA
I- MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: - Nhận biết được phép chia (BT1)
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia(BT2).
2. Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để làm bài tập.
Làm thành thạo những dạng bài tập làm trong SGK.
3. Thái độ: Yêu thích học môn Toán. Trình bày bài đẹp.
II- ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
Học sinh: Bút, vở.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
5’
1’
15’
8’
8’
3’
1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Các hoạt động dạy học:
3 . Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2: Tính
D. Củng cố
E. Dặn dò:
- GV nhận xét bài kiểm tra của HS.
- Nêu ưu, nhược điểm.
Các con đã được học phép nhân. Bài học hôm nay các con sẽ được làm quen với 1 phép tính mới đó là phép tính chia.
* Nhắc lại phép nhân
3 x 2 = 6
+ Mỗi phần có 3 ô vuông. Hỏi 2 phần có ô?
* Giới thiệu phép chia cho 2.
- GV kẻ gạch ngang như hình SGK.
GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô vuông?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia ( sáu chia hai bằng ba ).
Viết là: 6 : 2 = 3 . Dấu “:” Gọi là dấu chia.
Yêu cầu học sinh đọc lại phép chia trên.
* Giới thiệu phép chia cho 3.
- Vẫn dùng 6 ô như trên.
+ 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?
- Nêu phép tính tương ứng.GV ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính vừa tìm được.
* Nêu nhận xét, quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phầncó3ô.
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần.
6 : 3 = 2
+ Con nhận xét gì với 3 phép tính trên?
GV chốt: Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng.
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Đó là quan hệ của phép nhân và phép chia.
Cho phép nhân viết 2 phép chia theo mẫu.
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4 8 : 4 = 2
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu.
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và phân tích.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài chốt lời giải đúng.
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
- Chữa bài.
+ Con có nhận xét gì về những phép tính trên.
GV chốt: Từ 1 phép nhân ta lập được 2 phép chia.
*Mở rộng:
- Dựa vào phép nhân: 4 x 5 = 20, ta sẽ viết được 2 phép chia tương ứng:
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
=>Vậy giữa phép nhân và phép chia có mối quan hệ với nhau, phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
+ Hôm nay chúng ta học bài gì?
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 107: PHÉP CHIA
I- MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: - Nhận biết được phép chia (BT1)
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia(BT2).
2. Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để làm bài tập.
Làm thành thạo những dạng bài tập làm trong SGK.
3. Thái độ: Yêu thích học môn Toán. Trình bày bài đẹp.
II- ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
Học sinh: Bút, vở.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
5’
1’
15’
8’
8’
3’
1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Các hoạt động dạy học:
3 . Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2: Tính
D. Củng cố
E. Dặn dò:
- GV nhận xét bài kiểm tra của HS.
- Nêu ưu, nhược điểm.
Các con đã được học phép nhân. Bài học hôm nay các con sẽ được làm quen với 1 phép tính mới đó là phép tính chia.
* Nhắc lại phép nhân
3 x 2 = 6
+ Mỗi phần có 3 ô vuông. Hỏi 2 phần có ô?
* Giới thiệu phép chia cho 2.
- GV kẻ gạch ngang như hình SGK.
GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô vuông?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia ( sáu chia hai bằng ba ).
Viết là: 6 : 2 = 3 . Dấu “:” Gọi là dấu chia.
Yêu cầu học sinh đọc lại phép chia trên.
* Giới thiệu phép chia cho 3.
- Vẫn dùng 6 ô như trên.
+ 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?
- Nêu phép tính tương ứng.GV ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính vừa tìm được.
* Nêu nhận xét, quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phầncó3ô.
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần.
6 : 3 = 2
+ Con nhận xét gì với 3 phép tính trên?
GV chốt: Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng.
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Đó là quan hệ của phép nhân và phép chia.
Cho phép nhân viết 2 phép chia theo mẫu.
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4 8 : 4 = 2
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu.
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và phân tích.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài chốt lời giải đúng.
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
- Chữa bài.
+ Con có nhận xét gì về những phép tính trên.
GV chốt: Từ 1 phép nhân ta lập được 2 phép chia.
*Mở rộng:
- Dựa vào phép nhân: 4 x 5 = 20, ta sẽ viết được 2 phép chia tương ứng:
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
=>Vậy giữa phép nhân và phép chia có mối quan hệ với nhau, phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
+ Hôm nay chúng ta học bài gì?
 






Các ý kiến mới nhất