Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Cao Dương - Thanh Oai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Mi - li - mét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:57' 13-05-2016
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:57' 13-05-2016
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba , ngày 7 tháng 4 năm 2015
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 147: MI LI MÉT
I- MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết vị mi- li -mét là 1 ĐV đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi- li- mét.
- Biết được quan hệ giữa cm và mm, giữa m và mm.
2. Kĩ năng: Tập ước lượng độ dài theo đơn vị cm và mm.
3. Thái độ: Bồi dưỡng kiến thức Toán học. Biết vận dụng, thực hành vào cuộc sống hằng ngày.
II- ĐỒ DÙNG :
Giáo viên: Thước kẻ HS với các vạch chia thành từng mm.
Học sinh: Bút, vở.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
5’
1’
10’
7’
9’
7’
5’
1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Giới thiệu mi li mét ( mm )
3. Luyện tập.
Bài 1: Điền số?
Bài 2:
Bài 3: ( nếu còn thời gian)
Bài 4:
D. Củng cố
E. Dặn dò:
- Gọi HS lên bảng làm BT sau:
Điền dấu: >; < = thích hợp
267km ...... 276km
324km ...... 322km
278km ...... 278km
+ Kể tên các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài là cm, dm , m, km. Bài học hôm nay các em được làm quen với đơn vị nhỏ hơn là mi li mét.
- Mi li mét kí hiệu là mm
- YC HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:
+ Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 mm.
10 mm có độ dài bằng 1 cm.
GV ghi: 10 mm = 1 cm.
+ 1m bằng bao nhiêu cm?
- Giới thiệu 1 m bằng 100 cm, 1 cm bằng 10 mm. Từ đó ta nói 1 m bằng 1000 mm
Ghi bảng: 1 m = 1000mm
- Gọi HS đọc phần bài học trong SGK.
1 cm = 10 mm 1000mm = 1 m
1 m = 1000mm 10 mm = 1 cm
5 cm = 50 mm 3 cm = 30 mm
Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao nhiêu mm?
- GV chữa bài, chốt lời giải đúng.
+ Đoạn thẳng CD dài 70 mm và cũng chính là dài bao nhiêu cm?
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
- YC HS làm bài.
- GV chữa bài chốt lời giải đúng.
Chu vi của hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm )
Đáp số: 68 mm
- Viết mm hoặc cm vào chỗ chấm thích hợp.
- GV cho HS thực hành đo để kiểm tra phép ước lượng
+ GV nhận xét.
1cm = ? mm 1m = ? mm
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- 1 HS làm bảng lớp, HS khác làm nháp.
- 2 HS TL.
- HS nghe.
- Được chia thành 10 phần bằng nhau.
- Cả lớp đọc:
10mm = 1 cm
- 1 m = 1000 mm.
- Nhắc lại 1m = 1000 mm
- 1 HS đọc- lớp đọc.
- 1 HS đọc YC của bài.
- HS làm bài sau nối tiếp nhau đọc chữa bài..
- HS quan sát hình SGK và TL miệng:
Đoạn MN dài 60 mm
Đoạn thẳng AB dài 30 cm
Đoạn thẳng CD dài 70 cm.
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 147: MI LI MÉT
I- MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết vị mi- li -mét là 1 ĐV đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi- li- mét.
- Biết được quan hệ giữa cm và mm, giữa m và mm.
2. Kĩ năng: Tập ước lượng độ dài theo đơn vị cm và mm.
3. Thái độ: Bồi dưỡng kiến thức Toán học. Biết vận dụng, thực hành vào cuộc sống hằng ngày.
II- ĐỒ DÙNG :
Giáo viên: Thước kẻ HS với các vạch chia thành từng mm.
Học sinh: Bút, vở.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
5’
1’
10’
7’
9’
7’
5’
1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Giới thiệu mi li mét ( mm )
3. Luyện tập.
Bài 1: Điền số?
Bài 2:
Bài 3: ( nếu còn thời gian)
Bài 4:
D. Củng cố
E. Dặn dò:
- Gọi HS lên bảng làm BT sau:
Điền dấu: >; < = thích hợp
267km ...... 276km
324km ...... 322km
278km ...... 278km
+ Kể tên các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài là cm, dm , m, km. Bài học hôm nay các em được làm quen với đơn vị nhỏ hơn là mi li mét.
- Mi li mét kí hiệu là mm
- YC HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:
+ Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 mm.
10 mm có độ dài bằng 1 cm.
GV ghi: 10 mm = 1 cm.
+ 1m bằng bao nhiêu cm?
- Giới thiệu 1 m bằng 100 cm, 1 cm bằng 10 mm. Từ đó ta nói 1 m bằng 1000 mm
Ghi bảng: 1 m = 1000mm
- Gọi HS đọc phần bài học trong SGK.
1 cm = 10 mm 1000mm = 1 m
1 m = 1000mm 10 mm = 1 cm
5 cm = 50 mm 3 cm = 30 mm
Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao nhiêu mm?
- GV chữa bài, chốt lời giải đúng.
+ Đoạn thẳng CD dài 70 mm và cũng chính là dài bao nhiêu cm?
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
- YC HS làm bài.
- GV chữa bài chốt lời giải đúng.
Chu vi của hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm )
Đáp số: 68 mm
- Viết mm hoặc cm vào chỗ chấm thích hợp.
- GV cho HS thực hành đo để kiểm tra phép ước lượng
+ GV nhận xét.
1cm = ? mm 1m = ? mm
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- 1 HS làm bảng lớp, HS khác làm nháp.
- 2 HS TL.
- HS nghe.
- Được chia thành 10 phần bằng nhau.
- Cả lớp đọc:
10mm = 1 cm
- 1 m = 1000 mm.
- Nhắc lại 1m = 1000 mm
- 1 HS đọc- lớp đọc.
- 1 HS đọc YC của bài.
- HS làm bài sau nối tiếp nhau đọc chữa bài..
- HS quan sát hình SGK và TL miệng:
Đoạn MN dài 60 mm
Đoạn thẳng AB dài 30 cm
Đoạn thẳng CD dài 70 cm.
 






Các ý kiến mới nhất