Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Cao Dương - Thanh Oai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Luyen tu va cau tuan 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vân Anh
Ngày gửi: 12h:34' 07-04-2016
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Vân Anh
Ngày gửi: 12h:34' 07-04-2016
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được từ chỉ nghề nghiệp ; nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nạm.
2. Kĩ năng: Đặt câu với những từ tìm được trong BT 3.
3. Thái độ : Bồi dưỡng kiến thức Tiếng Việt cho HS.
II. ĐỒ DÙNG :
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập 1. Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ.
2. Học sinh: Bút, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
5’
2’
8’
8’
7’
7’
5’
1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tìm những từ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong những tranh dưới đây.
Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết.
Bài 3: Trong các từ dưới đây, những từ nào nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam ta?
Bài 4: Đặt câu với mỗi từ tìm được trong bài tập 3.
D. Củng cố
E. Dặn dò.
- Cho HS đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT 1, SGK tr 120
- Nhận xét .
-Trong bài học hôm nay các con sẽ được biết thêm rất nhiều nghề và những phẩm chất của nhân dân lao động. Sau đó chúng ta sẽ cùng luyện cách đặt câu với các từ tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo các bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ.
+ Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
+ Vì sao con biết?
- Gọi HS nhận xét.
+ Hỏi tương tự với những bức tranh còn lại.
- Nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy bút cho từng nhóm. Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc.
- Yêu cầu 1 HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm từ.
- Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng.
+ Từ cao lớn nói lêm điều gì?
- > Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình.
- Nhận xét cho điểm HS đặt câu trên bảng.
- Yêu cầu HS đặt câu vào vở .
- Gọi HS nhận xét.
- Cho điểm những HS đặt câu hay.
* GVgiải thích thêm: anh hùng (người có tài, có sức làm nên những việc lớn. ),anh dũng (can đảm, dám xông pha vượt mọi khó khăn nguy hiểm), gan dạ (không sợ hãi trước khó khăn, nguy hiểm).
* Tìm từ chỉ nghề nghiệp và đặt câu với từ đó.
Ví dụ : Bố em là công an còn mẹ em là giáo viên.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đặt câu và chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS lần lượt đặt câu.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK.
- Quan sát và suy nghĩ.
- Làm công nhân.
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường.
- Đáp án: 2) Công an, 3) nông dân, 4 ) Bác sĩ, 5) lái xe, 6 ) người bán hàng.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài theo yêu cầu.
VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi đọc thầm
Tiết 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được từ chỉ nghề nghiệp ; nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nạm.
2. Kĩ năng: Đặt câu với những từ tìm được trong BT 3.
3. Thái độ : Bồi dưỡng kiến thức Tiếng Việt cho HS.
II. ĐỒ DÙNG :
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập 1. Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ.
2. Học sinh: Bút, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
5’
2’
8’
8’
7’
7’
5’
1’
A. Ôn định tổ chức:
B. Bài cũ:
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tìm những từ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong những tranh dưới đây.
Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết.
Bài 3: Trong các từ dưới đây, những từ nào nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam ta?
Bài 4: Đặt câu với mỗi từ tìm được trong bài tập 3.
D. Củng cố
E. Dặn dò.
- Cho HS đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT 1, SGK tr 120
- Nhận xét .
-Trong bài học hôm nay các con sẽ được biết thêm rất nhiều nghề và những phẩm chất của nhân dân lao động. Sau đó chúng ta sẽ cùng luyện cách đặt câu với các từ tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo các bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ.
+ Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
+ Vì sao con biết?
- Gọi HS nhận xét.
+ Hỏi tương tự với những bức tranh còn lại.
- Nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy bút cho từng nhóm. Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc.
- Yêu cầu 1 HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm từ.
- Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng.
+ Từ cao lớn nói lêm điều gì?
- > Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình.
- Nhận xét cho điểm HS đặt câu trên bảng.
- Yêu cầu HS đặt câu vào vở .
- Gọi HS nhận xét.
- Cho điểm những HS đặt câu hay.
* GVgiải thích thêm: anh hùng (người có tài, có sức làm nên những việc lớn. ),anh dũng (can đảm, dám xông pha vượt mọi khó khăn nguy hiểm), gan dạ (không sợ hãi trước khó khăn, nguy hiểm).
* Tìm từ chỉ nghề nghiệp và đặt câu với từ đó.
Ví dụ : Bố em là công an còn mẹ em là giáo viên.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đặt câu và chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS lần lượt đặt câu.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK.
- Quan sát và suy nghĩ.
- Làm công nhân.
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường.
- Đáp án: 2) Công an, 3) nông dân, 4 ) Bác sĩ, 5) lái xe, 6 ) người bán hàng.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài theo yêu cầu.
VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi đọc thầm
 






Các ý kiến mới nhất