Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Cao Dương - Thanh Oai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
đề thi toán giữa học kì 2 lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 18h:34' 20-03-2016
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 18h:34' 20-03-2016
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 năm 2014 - đề số 1
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (6 điểm)
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (3,5đ)
1/ Tìm số lớn nhất trong câu sau:
A. 8657 B. 8567 C. 8675 D. 8765
2/ Phép tính 2539 + 4736 có kết quả là?
A. 6265 B . 6275 C. 7265 D. 7275
3/ Phép tính 9096 – 4488 = ?
A. 4618 B. 5608 C. 4608 D. 4508
4/ Tìm y: y : 4 = 1527; y = ?
A. 6108 B. 6180 C.6118 D. 6208
5/ Nam coù 3284 viên bi. Số bi của Tuấn bằng 1/4 số bi của Nam. Hỏi Tuấn có bao nhiêu viên bi?
A. 812 B. 814 C. 821 D. 824
6/ Ngày 5 tháng 3 năm 2013 là ngày thứ ba. Vậy ngày 26 tháng 3 năm 2013 là thứ mấy.
A. thứ hai B. thứ ba C. thứ tư D. thứ năm
/
Bài 3: Điền số tích hợp vào chỗ chấm. (1,5đ)
A. Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: ………………
B. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5m 5cm = ……… cm
C. 3 x .............. = 111
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm :
Số 2020 được viết thành tổng là: (0,5đ)
A. 2000 + 0 + 20 ...
B. 2000 + 20 ....
B. Phần Tự Luận: ( 4điểm)
Bài 1: (1đ) Tính giá trị của biểu thức:
1306 + 2896 : 4 1621 x 4 - 2567
Bài 2: (1đ) Cho biết hiệu của một số tự nhiên và số nhỏ nhất có 3 chữ số là số lớn nhất có 2 chữ số. Hãy tìm số tự nhiên đó và ghi phép tính đúng?
-Số tự nhiên đó là :………………………………………………………………......
-Phép tính đúng là :.....................................................................................................
Bài 3(2đ)Một cửa hàng buổi sáng bán được 509 kg gạo, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki -lô -gam gạo?
Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 năm 2014 - đề số 1
Bài 1: Mỗi ý đúng đạt 0,5đ
1
2
3
4
5
6
7
D
D
B
A
C
B
C
Bài 2:
9001 nối với C
9110 nối với B
Bài 3:
A. Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: 1000. (0,5đ)
B. 5m 5cm = 505cm. (0,5đ)
C. 3 x 37 = 50 + 61 (0,5đ)
Bài 4:
1 - S
2 - Đ
B. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Tính giá trị biểu thức (1đ)
1306 + 2896 : 4 1621 x 4 - 2567
= 1306 + 724 (0,25đ) = 6484 – 2567 (0,25đ)
= 2030 (0,25đ) = 3917 (0,25đ)
Bài 2.
-Số tự nhiên đó là: 199. (0,5đ)
-Phép tính đúng là: 199 – 100 = 99 (0,5đ)
Bài 3.
Bài giải:
Số kg gạo buổi chiều bán được là: (0,25đ)
509 x 2 = 1018 (kg) (0,75)
Số kg gạo cả hai buổi bán được là: (0,25đ)
1018 + 509 = 1527 (kg) (0,5đ)
Đáp số: 1527 kg. (0,25đ)
Xem thêm tại: ://tin.tuyensinh247.com/de-thi-giua-hoc-ki-2-lop-3-mon-toan-nam-2014-phan-1-c30a15626.html#
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (6 điểm)
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (3,5đ)
1/ Tìm số lớn nhất trong câu sau:
A. 8657 B. 8567 C. 8675 D. 8765
2/ Phép tính 2539 + 4736 có kết quả là?
A. 6265 B . 6275 C. 7265 D. 7275
3/ Phép tính 9096 – 4488 = ?
A. 4618 B. 5608 C. 4608 D. 4508
4/ Tìm y: y : 4 = 1527; y = ?
A. 6108 B. 6180 C.6118 D. 6208
5/ Nam coù 3284 viên bi. Số bi của Tuấn bằng 1/4 số bi của Nam. Hỏi Tuấn có bao nhiêu viên bi?
A. 812 B. 814 C. 821 D. 824
6/ Ngày 5 tháng 3 năm 2013 là ngày thứ ba. Vậy ngày 26 tháng 3 năm 2013 là thứ mấy.
A. thứ hai B. thứ ba C. thứ tư D. thứ năm
/
Bài 3: Điền số tích hợp vào chỗ chấm. (1,5đ)
A. Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: ………………
B. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5m 5cm = ……… cm
C. 3 x .............. = 111
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm :
Số 2020 được viết thành tổng là: (0,5đ)
A. 2000 + 0 + 20 ...
B. 2000 + 20 ....
B. Phần Tự Luận: ( 4điểm)
Bài 1: (1đ) Tính giá trị của biểu thức:
1306 + 2896 : 4 1621 x 4 - 2567
Bài 2: (1đ) Cho biết hiệu của một số tự nhiên và số nhỏ nhất có 3 chữ số là số lớn nhất có 2 chữ số. Hãy tìm số tự nhiên đó và ghi phép tính đúng?
-Số tự nhiên đó là :………………………………………………………………......
-Phép tính đúng là :.....................................................................................................
Bài 3(2đ)Một cửa hàng buổi sáng bán được 509 kg gạo, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki -lô -gam gạo?
Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 năm 2014 - đề số 1
Bài 1: Mỗi ý đúng đạt 0,5đ
1
2
3
4
5
6
7
D
D
B
A
C
B
C
Bài 2:
9001 nối với C
9110 nối với B
Bài 3:
A. Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: 1000. (0,5đ)
B. 5m 5cm = 505cm. (0,5đ)
C. 3 x 37 = 50 + 61 (0,5đ)
Bài 4:
1 - S
2 - Đ
B. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Tính giá trị biểu thức (1đ)
1306 + 2896 : 4 1621 x 4 - 2567
= 1306 + 724 (0,25đ) = 6484 – 2567 (0,25đ)
= 2030 (0,25đ) = 3917 (0,25đ)
Bài 2.
-Số tự nhiên đó là: 199. (0,5đ)
-Phép tính đúng là: 199 – 100 = 99 (0,5đ)
Bài 3.
Bài giải:
Số kg gạo buổi chiều bán được là: (0,25đ)
509 x 2 = 1018 (kg) (0,75)
Số kg gạo cả hai buổi bán được là: (0,25đ)
1018 + 509 = 1527 (kg) (0,5đ)
Đáp số: 1527 kg. (0,25đ)
Xem thêm tại: ://tin.tuyensinh247.com/de-thi-giua-hoc-ki-2-lop-3-mon-toan-nam-2014-phan-1-c30a15626.html#
 






Các ý kiến mới nhất