Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

IMG20190523092523.jpg IMG20191113150326.jpg HinhAnh20111.jpg HinhAnh20118.jpg IMG_10181.JPG IMG_10091.JPG Zalo_636761813634083569.jpg Zalo_636761814364036138.jpg Zalo_636761813515041758.jpg Zalo_636761814237652114.jpg Zalo_636761813957321400.jpg Zalo_636761813341414767.jpg Zalo_636761814664339777.jpg Zalo_636761813811344857.jpg Zalo_636761813241806434.jpg WP_20180420_003.jpg WP_20180317_002_2.jpg 20171208_082722.jpg 20180209_152828.jpg 20180223_154854.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chức năng chính 6

    Chức năng chính 7

    Tài nguyên dạy học

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Cao Dương - Thanh Oai

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài thi cuối kì môn văn lớp 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
    Ngày gửi: 19h:17' 29-12-2016
    Dung lượng: 61.7 KB
    Số lượt tải: 609
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 1
    A/ Đọc thầm :
    Hũ bạc của người cha
    1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
    Một hôm, ông bảo con:
    - Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây!
    2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
    - Đây không phải tiền con làm ra .
    3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vô một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
    4. Hôm đó, ông lo đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lo cười chảy nước mắt :
    - Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
    5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
    - Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai
                                                                               (Theo truyện cổ tích Chăm)                                                                              
    B/ Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 
    Câu 1 : (0,5điểm) Ông lão trước khi nhắm mắt muốn con trai mình trở thành người như thế nào?
    a.  Muốn con trai trở thành người có nhiều hũ bạc.
    b.  Muốn con trai trở thành người tự  mình  kiếm nổi bát cơm.
    c.  Muốn con trai trở thành người ăn nhiều bát cơm.
    Câu 2 :(0,5 điểm) Người con đã vất vả làm lụng và tiết kiệm như thế nào để đem tiền về cho cha?
    a.  Anh này cầm tiền của mẹ đưa đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha..
    b.  Đi buôn bán, được bao nhiêu tiền thì để dành không dám ăn uống gì.
    c.  Xay thóc thuê, xay một thúng thóc trả công 2 bát gạo. Anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng dành dụm chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
    Câu 3 : (1 điểm) Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao?
    a.  Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì tiền đó do anh vất vả kiếm được.
    b.  Người con vẫn thản nhiên như không vì tiền đó không phải do anh làm ra.
    c.  Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì đó là tiền mẹ anh cho.
    Câu 4 : (1 điểm) Ý nào dưới đây nói lên ý nghĩa của truyện?
    a.  Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
    b.  Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con người.
    c.  Cả hai ý trên đều đúng .
    Câu 5: (1 điểm) Trong câu ‘Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’,từ chỉ hoạt động là :
            a.Vất vả.
             b.Đồng tiền .
             c.Làm lụng
    A. CHÍNH TẢ: 15 phút
     Bài viết :  “Đêm trăng trên Hồ Tây”.sách TV3 ( tập 1 - trang 105).
    B. TẬP LÀM VĂN:  (25 phút)
    Đề :     Viết một đoạn văn ngắn( 8 – 10 câu) giới thiệu về tổ em dựa vào các gợi ý sau:
    Tổ em gồm những bạn nào?
    Mỗi bạn có đặc điểm gì hay?
    Tháng vừa qua, các bạn làm được những việc gì tốt?
    Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 1 
    1. BÀI ĐỌC HIỂU 
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    
    Đáp án
    b
    c
    a
    c
    c
    
    Điểm
    0,5
    0,5
    1
    1
    1
    

     
    II. CÁCH CHO ĐIỂM VIẾT 
    1. Chính tả : ( 5 điểm ) 
                - HS nghe viết chính xác được bài chính tả trong 15 phút. Không mắc quá 5 lỗi ( lỗi trùng trừ một lần), viết đúng quy tắc chính tả, kỹ
     
    Gửi ý kiến